Giới thiệu Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 của Chính Phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức

22/10/2021

Ngày 18/09/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18/09/2020 quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức. Nghị định gồm 05 chương, 45 điều.

Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 20/09/2020, và thay thế các Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/05/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức; Chương 6 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn; Nội dung liên quan đến xử lý kỷ luật viên chức được quy định tại Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/04/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức; Nội dung liên quan đến xử lý kỷ luật cán bộ được quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.

1. Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức từ Trung ương tới địa phương; kể cả đối với cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu.

2. Nguyên tăc xử lý kỷ luật

Công khai, minh bạch; Không tách riêng từng nội dung vi phạm của công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với nhiều hình thức khác nhau; Trường hợp công chức, viên chức đã bị xử lý kỷ luật đảng thì hình thức xử lý kỷ luật hành chính phải đảm bảo ở mức độ tương xứng với kỷ luật đảng; Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; Ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật; Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm thân thể, tinh thần, danh dự, nhân phẩm trong quá trình xử lý kỷ luật...

3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật

Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép; Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền; Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi; Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

4. Những trường hợp được miễn trách nhiệm xử lý kỷ luật

Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm; Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời..

5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật

5.1.Thời hạn

90 ngày; Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc có tình tiết phức tạp khác cần thời gian để làm rõ thêm thì cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật, nhưng không quá 150 ngày.

5.2.Thời hiệu

02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách; 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp nêu trên. Không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật đói với cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ; Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ; Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại; Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

6. Các hành vi vi phạm bị kỷ luật

Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; Những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; Nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; Vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác khi thi hành công vụ thì bị xem xét xử lý kỷ luật.

Căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm: Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ , làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, đơn vị công tác; Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân , làm giảm uy tín của cơ quan, đơn vị công tác...

7. Các hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức

 7.1. Đối với cán bộ

Nghị định quy định 04 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.

 7.2. Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Nghị định quy định 04 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc.

7.3. Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Nghị định  quy định có 05 hình thức xử lý kỷ luật gồm:  Khiển trách; Cảnh cáo; Giáng chức; Cách chức; Buộc thôi việc.

7.4. Đối với viên chức

- Đối với với chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Nghị định  quy định có 03 hình thức kỷ luật: Khiển trách; Cảnh cáo; Buộc thôi việc.

- Đối với viên chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Nghị định  quy định có  04 hình thức kỷ luật: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Buộc thôi việc.

8. Áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức

8.1. Cán bộ, công chức: Căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, cán bộ, công chức có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật như (khiển trách, cảnh cáo...) theo quy định từ Điều 8 đến Điều 14 của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

8.2. Viên chức:  Căn cứ tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, viên chức có thể bị áp dụng các hình thức xử lý kỷ luật như (khiển trách, cảnh cáo...) theo quy định từ Điều 16 đến Điều 19 của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

9. Thẩm quyền xử lý kỷ luật

9.1. Cán bộ:  Theo Điều 20, Điều 21 của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

Cấp có thẩm quyền phê chuẩn, quyết định phê duyệt kết quả bầu cử thì có thẩm quyền xử lý kỷ luật, trừ trường hợp đối với các chức vụ, chức danh trong cơ quan hành chính nhà nước do Quốc hội phê chuẩn thì Thủ tướng Chính phủ ra quyết định xử lý kỷ luật.

9.2. Công chức: Theo  Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30  của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

9.3. Viên chức: Theo Điều 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

9.4. Người đã nghỉ việc, nghỉ hưu: Theo Điều 22, Điều 23 của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.

Nguyễn Viết Nhi- Sở KH&CN

 

Các tin đã đưa ngày: