Kế hoạch chuyển đổi số, hoàn thiện chính quyền điện tử, hướng đến chính quyền số và phát triển đô thị thông minh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Vĩnh Phúc

26/04/2022

Thực hiện Kế hoạch số 302/KH-UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh, ngày 18/4/2022, Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng Kế hoạch chuyển đổi số, hoàn thiện chính quyền điện tử, hướng đến chính quyền số và phát triển đô thị thông minh giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Theo đó, Kế hoạch được xây dựng nhằm cụ thể hóa và triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 39/2021/NQ-HĐND ngày 03/8/2021 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc; Đề án Hoàn thiện chính quyền điện tử hướng đến chính quyền số tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch 302/KH-UBND ngày 08/12/2021 của UBND tỉnh; Đề án hoàn thiện chính quyền điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2021-2025; kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Vĩnh Phúc, phiên bản 2.0; kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Vĩnh Phúc phiên bản 1.0. Nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống mạng nội bộ, ứng dụng có hiệu quả các nền tảng chính quyền điện tử; nâng cấp hoàn thiện, chia sẻ, tích hợp các phần mềm chuyên ngành nhằm kịp thời triển khai có hiệu quả việc chuyển đổi số, hoàn thiện chính quyềnhoàn thiện chính quyền điện tử, hướng đến chính quyền số và phát triển đô thị thông minh lĩnh vực khoa học công nghệ góp phần chuyển đổi số chung của tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong hoạt động quản lý, cung cấp dịch vụ công, thay đổi cách thức quản trị hành chính từ truyền thống sang hiện đại, góp phần hình thành công dân số, doanh nghiệp số, thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số. Phát triển ứng dụng dịch vụ mới theo hướng dùng chung hạ tầng số, nền tảng số bảo đảm khả năng sử dụng dữ liệu số và công cụ phân tích thông minh để kịp thời đưa ra các quyết sách trong công tác quản lý nhà nước.

Kế hoạch đã đề ra các mục tiêu cụ thể thực hiện cho giai đoạn 2022 - 2025 là: 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công tuyến mức độ 4 trên các phương tiện, nền tảng truy cập khác nhau. Tối thiểu 90% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính; 90% hồ sơ công việc tại các phòng chuyên môn thuộc Sở và 80% hồ sơ công việc tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% hoạt động chỉ đạo, điều hành và quản trị nội bộ của Sở được thực hiện trên nền tảng quản trị tổng thể, thống nhất; 100% các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở sử dụng phần mềm Quản lý văn bản, trao đổi văn bản điện tử giữa cơ quan nhà nước; 100% văn bản trao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật) dưới dạng điện tử có ký số và phát hành trên phần mềm Quản lý văn bản; 100% cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành được kết nối, chia sẻ trên toàn tỉnh và cơ sở dữ liệu quốc gia; 100% tài liệu lưu trữ lịch sử và hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được giải quyết thành công được tạo, lưu giữ, chia sẻ dữ liệu điện tử theo quy định; 100% cán bộ, công chức, viên chức được tập huấn, bồi dưỡng, phổ cập kỹ năng số cơ bản về CNTT; 50% cán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số được phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số bằng nhiều hình thức; 100% báo cáo định kỳ và văn bản hành chính, văn bản quy phạm pháp luật (trừ văn bản mật) được gửi, nhận bằng văn bản điện tử và được cập nhật, chia sẻ trên Trang thông tin điện tử của Sở phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; 100% công chức thuộc Sở sử dụng thành thạo các phần mềm dùng chung của tỉnh phục vụ cho công việc; 50% hoạt động giám sát, kiểm tra được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý; 100% báo cáo thực hiện trên hệ thống thôn tin báo cáo của tỉnh, của Chính phủ.

Kế hoạch cũng đặt ra mục tiêu định hướng đến năm 2030 là: 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện theo quy định được cung cấp dưới hình thức dịch vụ công tuyến mức độ 4. Tối thiểu 95% người dân, doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành chính; 100% hồ sơ công việc tại Sở và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở được xử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước); 100% cán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác dữ liệu và công nghệ số được phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu và công nghệ số bằng nhiều hình thức.

Để thực hiện tốt các mục tiêu đề ra Kế hoạch đã đưa một số nhiệm vụ, giải pháp chính cần thực hiện, bao gồm: Chuyển đổi nhận thức; Xây dựng, hoàn thiện môi trường pháp lý, cơ chế chính sách; Hoàn thiện, nâng cao chất lượng hạ tầng số; Xây dựng, phát triển nền tảng số; Phát triển dữ liệu lĩnh vực khoa học công nghệ; Phát triển các ứng dụng, dịch vụ; Bảo đảm an toàn thông tin mạng; Phát triển nguồn nhân lực.

Lãnh đạo Sở giao Văn phòng Sở chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, triển khai thực hiện nội dung của Kế hoạch đến các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; Chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở triển khai ứng dụng CNTT nhằm đạt mục tiêu kế hoạch đề ra; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai có hiệu quả, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4, khai thác tối ưu các chức năng của phần mềm dùng chung của tỉnh như: Hệ thống quản lý văn bản và điều hành, thư điện tử công vụ, phần mềm quản lý cán bộ, phần mềm quản lý hành chính công và các phần mềm chuyên dùng,… trong thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo mang lại hiệu quả cao nhất, tiết kiệm nguồn kinh phí; Cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng vận dụng và khai thác ứng dụng CNTT đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; Đôn đốc, tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch này theo quy định; Tham mưu cho Giám đốc Sở bố trí kinh phí phục vụ hoạt động phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin của Văn phòng Sở hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở tổ chức quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về chuyển đổi số đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; Chủ động nghiên cứu, rà soát, đề xuất các cơ chế, chính sách, chương trình, dự án, đề án phát triển Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao và đảm bảo đồng bộ, phù hợp với các nội dung Kế hoạch phát triển chính quyền số giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh, của Sở; Cập nhật dữ liệu đầy đủ, kịp thời và khai thác có hiệu quả các phần mềm dùng chung của tỉnh và Sở triển khai; Phối hợp với Văn phòng Sở triển khai có hiệu quả, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở chủ động bố trí nguồn kinh phí phục vụ việc ứng dụng CNTT tại đơn vị phù hợp với khung kiến trúc chính quyền điện tử và nội dung của kế hoạch này; Phối hợp với Văn phòng cử công chức, viên chức tham gia các lớp đào tạo, tập huấn nâng cao kỹ năng vận dụng và khai thác ứng dụng CNTT trong các hệ thống phần mềm, áp dụng vào thực hiện nhiệm vụ; Căn cứ nội dung Kế hoạch chủ động tổ chức triển khai thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở để tổng hợp, báo cáo chung của Sở theo quy định./.

Trí Công (tổng hợp)

 

Các tin đã đưa ngày: