Quy định mức thu và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

04/05/2020

Theo Quyết định này, mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh quy định tại Nghị quyết số 82/2019/NQ - HĐND  được quy định như sau: 

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

 

=

Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp

 

x

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất

 

x

 

 

50%

 

Trình tự nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa được thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Thời hạn nộp: chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo nộp tiền của Sở Tài chính hoặc UBND huyện, thành phố, người sử dụng đất phải thực hiện nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách nhà nước. Quá thời hạn trên Chủ đầu tư phải nộp thêm tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Số thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách cấp tỉnh, tài khoản 7111, mục thu khác, tiểu mục 4914 (mục lục ngân sách) và được sử dụng để thực hiện chính sách hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ - CP của Chính phủ và Điều 4 Thông tư số 18/2016/TT - BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

UBND tỉnh quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành trong việc thực hiện các quy định tại Quyết định này, cụ thể như sau:

Sở Tài chính: căn cứ bản kê khai của người sử dụng đất, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của UBND tỉnh, xác định và ra thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất lúa gửi cho người sử dụng đất (là tổ chức); theo dõi, đôn đốc người sử dụng đất nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Hàng năm, chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn và cơ quan liên quan căn cứ vào kế hoạch chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn, dự kiến khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách địa phương, báo cáo UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

Sở Tài nguyên và Môi trường: tổng hợp, cân đối nhu cầu sử dụng đất trồng lúa nước của các huyện, thành, thị xã dự kiến phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất trồng lúa nước cấp quốc gia đến từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố, trong đó xác định rõ nhu cầu sử dụng đất từ đất trồng lúa nước, diện tích đất trồng lúa nước chuyển mục đích sử dụng; hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa nước; hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất trồng lúa nước tại địa phương trên địa bàn tỉnh.

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn: phối hợp với Sở Tài chính trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ và sử dụng nguồn thu theo quy định; phối hợp đôn đốc, kiểm tra, chỉ đạo UBND cấp huyện, thành phố thực hiện nhiệm vụ được giao và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

Các sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các quy định có liên quan tại Quyết định này.

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: có trách nhiệm xác định và ra thông báo thu tiền bảo vệ, phát triển đất lúa gửi cho người sử dụng đất (là cá nhân, hộ gia đình); theo dõi, đôn đốc chủ đầu tư nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa. Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa nước ngoài thực địa, lập bản đồ đất trồng lúa báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp. Tổ chức công khai và quản lý chặt chẽ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa của địa phương đã được xét duyệt, báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp trình UBND tỉnh. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc bảo vệ diện tích, chỉ giới chất lượng đất lúa nước theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa đã được phê duyệt. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, tổng hợp kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa theo mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 62/2019/NĐ-CP của Chính phủ gửi Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với các phòng chuyên môn của UBND cấp huyện, thành phố để thực hiện tốt nội dung này.

Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định diện tích đất trồng lúa phải chuyển đổi của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và trình UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố phê duyệt tại tờ trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và giao đất. Giấy tờ chứng minh đã nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa là điều kiện bắt buộc trước khi thực hiện thủ tục giao đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10/5/2020 và bãi bỏ Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 30/9/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc “Về việc ban hành quy định mức nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất lúa sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc”.

Đối với người sử dụng đất đã có thông báo nộp tiền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện nộp tiền theo nội dung đã thông báo.  

Theo Vinhphuc.gov.vn

Các tin đã đưa ngày: