Quy trình kỹ thuật gieo cấy giống lúa QR1, VS1

24/07/2012

1. Thời vụ: 

- Vụ xuân: gieo mạ 20 - 25/1, cấy 5 - 10/2;

- Vụ mùa: gieo mạ 5 - 10/6, cấy 15 - 20/6

2. Gieo mạ: giầy súc, 6 - 8 m2/1sào, phun thuốc trừ sâu, bệnh trên mạ trước khi cấy từ 3 - 4 ngày, riêng đối với vụ xuân phải áp dụng biện pháp che phủ nilon trên mạ.

3. Làm đất: dọn sạch tàn dư từ cây trồng vụ trước, cày, phơi ải trước khi cấy 7-10 ngày và xử lý đất bằng vôi bột từ 15 - 20 kg/sào.

4. Mật độ cấy: 50 - 55 khóm/m2, cấy 1 - 2 dảnh/khóm (HxH: 20cm, CxC: 10 cm)

5. Phân bón: Tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, phân vi sinh.

* 5.1. Vụ xuân:

* Lượng phân bón/sào:

- Phân chuồng: 400 kg

- Urê: 6 kg

- Kali: 7 kg

- Lân: 20 kg

- Vôi bột: 20 kg

- Phân HCSH: 100kg

* Bón lót: 400 kg + 20 kg Lân + 20 vôi bột + 2 kg Urê

* Bón thúc:

- Lần 1: 4 kg đạm + 3 kg Kali.

- Lần 2 (phân hoá đòng bước 1): 4 kg Kali + 1 gói phân bón lá Dellta-K + 100 kg phân hữu cơ sinh học.

- Lần 3 (phân hoá đòng bước 5): 1 gói PBL Dellta-K.

* 5.2. Vụ mùa:

* Lượng phân bón/sào:

- Phân chuồng: 400 kg

- Urê: 5 kg

- Kali: 6 kg

- Lân: 20 kg

- Vôi bột: 20 kg

- Phân HCSH: 100kg

* Bón lót: 400 kg + 20 kg Lân + 20 vôi bột + 2 kg Urê

* Bón thúc:

- Lần 1: 3 kg đạm + 3 kg Kali + 1 gói đầu trâu 502

- Lần 2 (phân hoá đòng bước 1): 3 kg Kali + 1 gói phân bón lá Dellta-K + 100 kg phân hữu cơ sinh học.

- Lần 3 (phân hoá đòng bước 5): 1 gói phân bón lá Dellta-K    

* Phương pháp ủ phân hữu cơ sinh học:

- Chế phẩm Biomix 1: 0,2 kg

- Phân hữu cơ: 200 kg

- Nilon, bạt hoặc bùn đất để che phủ

- Nếu phân hữu cơ ướt thì chuẩn bị thêm trấu, tro bếp hoặc mùn cưa, nếu phân hữu cơ khô thì chuẩn bị nước và dụng cụ tưới.

+ Cách tiến hành:

Hoà đều 0,2 kg chế phẩm vào 20 lít nước, nếu phân hữu cơ ướt thì rắc chế phẩm và trộn đều, đồng thời bổ sung thêm trấu, tro bếp hoặc mùn cưa, còn nếu phân hữu cơ khô thì cứ 1 lớp dày khoảng 30 - 35cm, thì tưới từ 1 - 2 lít dịch pha loãng và trộn đều. Đắp thành đống cao khoảng 1m ở góc ruộng hoặc chuồng nuôi gia súc, gia cầm. Dùng Nilon, vải bạt hoặc bùn đất trát kín, tránh bị thấm nước hoặc gió lùa nhằm giữ nhiệt cho đống ủ.

6. Nước tưới: áp dụng phương pháp nông, lộ, phơi, rút nước cho cây lúa ở 2 thời kỳ, khi cây lúa kết thúc đẻ nhánh và khi cây lúa xuôi quả.

7. Bảo vệ thực vật:

Thường xuyên điều tra đồng ruộng, định kỳ 7 ngày một lần để xác định mật độ và tỷ lệ sâu bệnh gây hại; áp dụng phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp, chỉ phun thuốc hoá học khi sâu bệnh đến ngưỡng phòng trừ.

- Sâu cuốn lá nhỏ:

+ Giai đoạn đẻ nhánh > 50 con/m2

+ Giai đoạn đòng - trỗ > 20 con/m2

- Sâu đục thân: > 0,3 ổ trứng/m2

- Rầy nâu, rầy lưng trắng: > 3.000 con/m2

- Bệnh khô vằn từ 10% số dảnh bị bệnh trở lên sử dụng thuốc Validacin, Til - super.

- Bệnh đạo ôn, bạc lá, đốm sọc vi khuẩn phòng bệnh là chính; khi điều kiện thời tiết thích hợp cho bệnh phát triển có thể sử dụng các loại thuốc có hiệu lực cao để phòng trừ như: Stanler, Hoả tiễn, Fujione, Hinosan. 

8. Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch: Thu hoạch lúa khi lúa đạt độ chín khoảng 85%, áp dụng phương pháp phơi lâu, bảo quản kín để duy trì mùi thơm và nâng cao chất lượng gạo.

BBT.

Các bài viết khác :
Các tin đã đưa ngày: