Kết quả bước đầu của các đề tài nghiên cứu, đề tài triển khai thực nghiệm cấp tỉnh thực hiện năm 2011

24/07/2012

 

Mô hình Thanh Long ruột đỏ

ThS. Bùi Hữu Hưng

Trưởng phòng Quản lý Khoa học

Năm 2011 các cấp đã phê duyệt và đưa vào thực hiện 97 đề tài cấp tỉnh, với tổng kinh phí là 10.855 triệu đồng (trong đó có 69 đề tài nghiên cứu, với tổng kinh phí là 6.405 triệu đồng; 28 đề tài triển khai thực nghiệm, với tổng kinh phí là 4.450  triệu đồng); các đề tài tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như: Nông nghiệp nông thôn; xã hội nhân văn; y tế và lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Qua 2/3 thời gian triển khai thực hiện, các đề tài đã được triển khai theo đúng nội dung, quy mô và tiến độ được duyệt. Nhiều đề tài đã cơ bản hoàn thành nội dung nghiên cứu đang triển khai các nội dung như: Hội thảo khoa học, nghiệm thu đầu bờ, nghiệm thu cơ sở chuẩn bị cho nghiệm thu cấp tỉnh trong tháng 12/2011 theo quy định. Kết quả sơ bộ qua kiểm tra, đánh giá như sau:

1. Chương trình KH&CN phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp:

Các đề tài đã đi sâu nghiên cứu, ứng dụng 2 vấn đề chính:

- Nghiên cứu, khảo nghiệm, lựa chọn các giống cây con cho năng suất, chất lượng cao.

- ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ (KTTB) trong sản xuất nông nghiệp.      

1.1. Về khảo nghiệm, lựa chọn giống:

Các đề tài đã tiến hành khảo nghiệm lựa chọn giống khá đầy đủ trong các giống cây con, bao gồm giống lúa (Lúa nếp chất lượng cao BN4; BN27; BN11; BN15; giống lúa ngắn ngày P6 đột biến; các giống ngô nếp, ngô đường); nghiên cứu phục tráng giống dưa chuột nhắt tại Tam Dương. Các giống con bao gồm: Lợn đực cao sản Pháp Maxter 16 và Pi4; Rắn Hổ mang châu sinh sản.

Các đề tài đã áp dụng các KTTB để khảo nghiệm, xây dựng quy trình kỹ thuật cho một số giống cây, con có chất lượng và kinh tế cao, có khả năng thích ứng các điều kiện đất đai - sinh thái trong tỉnh như: Thanh long ruột đỏ; Khoai sọ KS4; đu đủ không hạt; Sắn KM98-7; Khoai tây giống Atlantic và Sinora; Dưa lê siêu ngọt...

- Về cây dược liệu: Tiếp tục theo dõi khả năng sinh trưởng, phát triển của cây Sâm Ngọc linh; nghiên cứu trồng thử nghiệm và đánh giá khả năng thích ứng của cây Lạc Tiên; Kim tiền thảo; Lá lốt phục vụ cho việc điều trị bệnh bằng Đông y trong và ngoài tỉnh.

- Về cây hoa: Tiếp tục thử nghiệm trồng các giống hoa quý như: Hoa Thiên điểu; Hoa Ly ly trái vụ và hoa Tuy lýp tại một số vùng trên địa bàn tỉnh.

- Cây ăn quả: Triển khai nghiên cứu ứng dụng việc di thực một số giống Bưởi đặc sản; cam không hạt Cara cara.

1.2. Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các KTTB, mô hình mới trong sản xuất:

Cùng với các yếu tố về giống, các biện pháp về kỹ thuật chăn nuôi; kỹ thuật trồng trọt có một vai trò quan trọng quyết định đến năng suất, chất lượng cây trồng vật nuôi. Năm 2011 các đề tài đã tập trung giải quyết nghiên cứu các kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp như: ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới để phục tráng giống dưa chuột nhắt tại Tam Dương; Nghiên cứu giải pháp thiết kế trạm bơm lấy nước ven sông (cả trong điều kiện nước sông cạn và nước sông dâng cao); nghiên cứu, thử nghiệm việc sử dụng một số loại phân bón hữu cơ, hữu cơ vi sinh cho cây trồng như phân bón NEB-26, phân hữu cơ khoáng Hoa Hùng NPK4.3.3; triển khai nhân rộng trồng giống cà chua ghép trên gốc cà tím; xây dựng mô hình trồng trọt đạt hiệu quả kinh tế 400 triệu đồng/ha/năm; ứng dụng nhân nhanh giống Chuối tiêu hồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào; nuôi thử nghiệm cá Tầm sinh sản....

2. Chương trình KH&CN phục vụ nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp của Tỉnh:

Các đề tài nghiên cứu KH&CN đã tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng sản xuất, chế biến và nhu cầu đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ tại một số làng nghề trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu chế biến cao Rắn từ phương pháp đóng bánh sản phẩm sang phương pháp sản xuất viên nang cho phù hợp và thuận lợi quá trình lưu thông, sử dụng của người tiêu dùng. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp, làng nghề trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu, ứng dụng nhằm đẩy mạnh phát triển thương hiệu Rắn Vĩnh Sơn (Vĩnh Tường), Gạo Long trì (Tam Dương).

3. Chương trình xã hội nhân văn (XHNV) phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của Tỉnh:

Các đề tài thuộc lĩnh vực XHNV tiếp tục điều tra, nghiên cứu tín ngưỡng thờ thành hoàng làng; hệ thống Bia đá trên địa bàn tỉnh; điều tra, sưu tầm những câu truyện cổ truyền thống dân gian tỉnh Vĩnh Phúc; nghiên cứu tình hình tội phạm trong lứa tuổi vị thành niên; nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các vụ án hình sự; nghiên cứu các vấn đề về đấu tranh phòng, chống tham nhũng, về xúc tiến đầu tư nước ngoài, về tranh chấp đất đai và bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh. Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tư tưởng, tuyên giáo tại các chi bộ đảng; công tác thanh tra hành chính; công tác tôn giáo; các giải pháp nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân lao động trong các khu, cụm công nghiệp; việc xây dựng chương trình khung bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cũng được các đề tài tập trung nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu sẽ tạo cơ sở khoa học, thực tiễn giúp các cơ quan thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ và là cơ sở để đề xuất, xây dựng những quy định, chính sách có liên quan.

4. Chương trình KH&CN phục vụ chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ cộng đồng:

Các đề tài đã tập trung điều tra nghiên cứu các mô hình bệnh lý; các yếu tố nguy cơ nhiễm vi rút viêm gan B trong cộng đồng; nghiên cứu khả năng phát hiện sớm ưng thư cổ tử cung cho phụ nữ trong lứa tuổi từ 30-50; ứng dụng các phương thuốc y học cổ truyền trong điều trị bệnh thoái hóa cột sống; điều trị rối loạn chuyển hóa lipid; cơ cấu phân loại tình hình mắc bệnh lao trong cộng đồng. Nghiên cứu, ứng dụng vật liệu mới - Polime diệt khuẩn trong y tế và đời sống.

5. Chương trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao phục vụ phát triển KT-XH của tỉnh:

Năm 2011 các đề tài đã nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật số để điều khiển, khống chế từ xa hệ thống truyền thanh không dây; xây dựng phần mềm quản lý tài sản Quốc phòng lực lượng vũ trang tỉnh; xây dựng hệ thống hỗ trợ giảng dạy và học tập trực tuyến sử dụng mã nguồn mở cho cán bộ, công chức; xây dựng cơ sở dữ liệu mười nghìn câu hỏi vì sao phục vụ thiếu nhi; xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học cho giáo viên tiểu học.

6. Chương trình KH&CN phục vụ sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường của tỉnh:

 Các đề tài tập trung điều tra; đánh giá khả năng phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất và phóng xạ trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu giải pháp sử dụng rơm rạ sau thu hoạch làm phân vi sinh, làm nấm và làm ván ép; thử nghiệm một số loài sinh vật thủy sinh; thiết kế, chế tạo bếp đun năng lượng mặt trời bằng vật liệu giá rẻ cho các hộ gia đình nông dân; ứng dụng các chế phẩm sinh học; chế phẩm vi sinh (TB-E2; Biomix1, Biomix2) để xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi; ứng dụng, triển khai mẫu nhà vệ sinh lắp ráp mã số 50903 cải thiện môi trường tại Chùa Hà Tiên và khu danh thắng Tây Thiên.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năm 2011 còn có một số tồn tại, hạn chế sau:

- Số lượng đề tài khoa học còn nhiều (97 đề tài); quy mô nghiên cứu nhỏ; kinh phí bình quân cho một đề tài thấp nên còn dàn trải, thiếu tập trung vì vậy chưa có kết quả nghiên cứu ứng dụng nổi trội, mang tính bứt phá.

- Số lượng đề tài nghiên cứu còn nhiều (69/97 đề tài); nhất là lĩnh vực xã hội nhân văn; hầu hết các sở, ban, ngành đều có đề tài nghiên cứu nên các đề tài còn thiếu tính mới; tính ứng dụng không cao (chủ yếu phục vụ cho hoạt động trong ngành, lĩnh vực).

Để từng bước hạn chế tình trạng trên, thường trực Hội đồng Khoa học và công nghệ tỉnh đã xác định mục tiêu, định hướng cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng năm 2012, đó là: Hạn chế số lượng đề tài để tăng cả quy mô và kinh phí đầu tư cho 01 đề tài nhằm giúp cho các cơ quan thực hiện có đủ khả năng để triển khai xây dựng các mô hình thực nghiệm có quy mô lớn và trên địa bàn rộng, nhằm đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất và đời sống, làm tăng giá trị kinh tế cho người nông dân.

Hạn chế số lượng đề tài nghiên cứu, tăng số lượng đề tài triển khai thực nghiệm, xây dựng một số mô hình có hiệu quả kinh tế cao, từng bước xây dựng vùng hàng hóa tập trung theo định hướng của tỉnh, nhất là các loại cây như: Cây Mía, cây Bưởi Diễn, Hoa Lyly. Xây dựng một số mô hình trồng rau sạch quy mô nhỏ để đánh giá, nhân rộng.

Ưu tiên đưa vào thực hiện các đề tài thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; xử lý chất thải, bảo vệ môi trường, nhất là các đề tài liên quan đến các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới của tỉnh.

Các bài viết khác :
Các tin đã đưa ngày: