Giới thiệu một số tiến bộ kỹ thuật nổi bật của viện cây lương thực và cây thực phẩm

04/05/2011

(Tiếp theo kỳ trước)

54. Giống cà chua C115

Giống cà chua C115 chọn lọc từ tập đoàn nhập nội, giống được công nhận tạm thời theo Quyết định 2878/QĐ-BNN-TT ngày 4/10/2006.

- Thời gian sinh trưởng (TGST): 120 - 130 ngày, cây cao 90 - 100cm.

- Năng suất: 45 - 50 tấn/ha, 25 - 35 quả/cây, 80 - 85 gam/quả.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với một số loại sâu bệnh hại chính như sương mai, héo xanh vi khuẩn và virus vàng xoăn lá.

- Thời vụ gieo trồng: Vụ đông từ 25/8 - 20/9, vụ xuân hè từ 15/1 - 5/2.

- Mật độ trồng: 2,8 - 3,2 vạn cây/ha.

55. Giống cà chua lai VT3

Giống cà chua VT3 là giống F1, chọn tạo từ tổ hợp lai (15 x VX3), giống được công nhận chính thức theo Quyết định 691/QĐ-BNN-TT ngày 4/3/2008.

- TGST: 120 - 130 ngày.

- Năng suất: 55 - 60 tấn/ha, 18 - 20 quả/cây, 130 - 140 gam/quả.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với một số sâu bệnh như sương mai, héo xanh vi khuẩn và virus vàng xoăn lá.

- Thời vụ gieo trồng: Vụ đông sớm từ 15/8 - 5/9, vụ đông chính từ 15/9 - 15/10 và vụ xuân hè từ 20/1 - 15/2.

- Mật độ trồng: 2,8 - 3,2 vạn cây/ha.

56. Giống dưa chuột lai PC4

Giống dưa chuột PC4 được tạo ra từ tổ hợp lai DL7 x TL15, giống được công nhận chính thức theo Quyết định 691/QĐ-BNN-TT ngày 4/3/2008.

- TGST: 85 - 90 ngày, thời gian thu quả 40 - 45 ngày.

- Năng suất: Vụ xuân hè 48 - 50 tấn/ha, vụ thu đông 40 - 43 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu khá với bệnh sương mai và bệnh phấn trắng.

- Thời vụ gieo trồng: Vụ xuân hè từ 5/2 - 25/2, vụ đông sớm từ 18/8 - 15/9.

- Mật độ trồng: 2,9 - 3,0 vạn cây/ha, khoảng cách 70 x 40cm.

57. Giống bí xanh Số 1

Giống bí xanh Số 1 được chọn lọc từ một mẫu giống bí xanh địa phương bị lẫn tạp, được công nhận giống theo Quyết định 191/QĐ-TT-CLT ngày 26/8/2008.

- TGST: Vụ xuân hè 110 - 120 ngày, vụ thu đông 100 - 110 ngày.

- Năng suất: Vụ xuân hè 50 - 55 tấn/ha, vụ thu đông 40 - 45 tấn/ha. Quả dài 45 -70cm, đường kính quả 10 - 12cm.

- Khả năng chống chịu: Chống chịu bệnh sương mai và bệnh phấn trắng tốt, héo xanh khá.

- Thời vụ gieo trồng: Vụ xuân hè từ 15/1 - 15/2, trồng cắm giàn, vụ đông sớm từ 15/8 - 15/9, trồng thả bò.

- Mật độ trồng: 2,0 - 2,5 vạn cây/ha.

58. Giống Đại táo 15

Giống Đại táo 15 được chọn lọc từ mẫu giống táo nhập nội bằng phương pháp chọn lọc cá thể, công nhận sản xuất thử theo quyết định 2459/QĐ-BNN-KHCN ngày 24/8/2006.

- Thời gian thu hoạch quả vào dịp tết và sau tết nguyên đán. Quả to, khối lượng quả 70 - 80 gam, dạng tròn cao, màu vàng sáng, ruột trắng, ăn giòn, ngọt mát, thích hợp thị hiếu tiêu dùng trong nước.

- Năng suất: 7 - 8 tấn/ha (cây tuổi 1), 10 - 12 tấn/ha (cây tuổi 2).

- Thời vụ trồng: Các tỉnh phía Bắc trồng từ tháng 2 đến tháng 3, các tỉnh phía Nam trồng từ tháng 5 đến tháng 8.

- Mật độ trồng: 400 - 600 cây/ha, khoảng cách 4m x 4m. Các biện pháp kỹ thuật khác tác động như trồng các giống táo khác.

59. Giống ổi trắng số 1

Giống ổi trắng số 1 được chọn lọc từ tập đoàn giống ổi trắng nhập nội Malaysia, được công nhận chính thức năm 2000.

- Sinh trưởng phát triển mạnh, trồng đầu năm, cuối năm cho quả và cho 2 vụ quả/năm vào tháng 7 - 8 và tháng 3 - 4. Quả to, khối lượng quả 250 - 350 gam, dạng tròn cao, màu vàng sáng, ruột trắng, ít hạt, ăn giòn, ngọt, thích hợp thị hiếu tiêu dùng trong nước.

- Năng suất: 6 - 8 tấn/ha cây tuổi 1, 12 - 15 tấn/ha cây tuổi 2, 25 - 35 tấn/ha cây tuổi 3.

- Thời vụ trồng: ở miền Bắc trồng trồng chủ yếu vào vụ xuân hè (tháng 3 - tháng 5) và vụ hè thu (tháng 8 - tháng 10), ở miền Nam trồng vào đầu mùa mưa (tháng 5 - tháng 6).

- Mật độ trồng: 1000 - 1100 cây/ha, các biện pháp kỹ thuật khác tác động như trồng các giống ổi khác.

60. Giống nhãn HC4

Nhãn HC4 được chọn tạo bằng phương pháp bình tuyển cây đầu dòng ưu tú giống nhãn Hương Chi tại Hưng Yên, giống được công nhận chính thức theo Quyết định số 5310/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/11/2002.

- Nhãn HC4 ra hoa vào tháng 4 nên thời gian chín muộn hơn nhãn Hương Chi từ 10 - 20 ngày. Đây là một đặc điểm rất có lợi của HC4 cho việc tiêu thụ sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế.

- Khối lượng quả lớn 13,5g/quả, tỷ lệ cùi/quả cao đạt 74,1%, độ Brix đạt đến 21,5%, lượng đường tổng số đạt 17,4%.

- Thời vụ trồng: Vụ xuân từ 15/2 - 15/3, vụ thu đông từ 15/8 - 15/10.

- Mật độ trồng: 160 - 200 cây/ha, khoảng cách 8 m x 8 m, khoảng 2 - 3 hàng nhãn đào một mương để tưới và tiêu nước.

HC4 có thể áp dụng được hầu hết các tỉnh đồng bằng, vùng đồi núi.

 

Theo Viện CLT - CTP

Các tin đã đưa ngày: