Nghiên cứu, cải tạo, phát triển đàn dê địa phương theo hướng thịt tại Vĩnh Phúc

28/04/2011

Những năm gần đây ngành chăn nuôi dê ở nước nước ta đã tăng cả về mặt số lượng và chất lượng. Tập quán sử dụng sản phẩm từ chăn nuôi dê (thịt, sữa) đã được hình thành. Đây là động lực mới thúc đẩy tiến trình cải tạo đàn, tăng quy mô, số lượng đàn, chất lượng con giống tốt và công nghệ chế biến sản phẩm.

Với địa hình trung du, đồi núi thấp, Vĩnh Phúc có nhiều kiện thuận lợi cho việc phát triển đàn dê. Tuy nhiên, năng suất, chất lượng đàn dê thịt còn thấp, khả năng sinh sản của đàn dê cái không ổn định, người chăn nuôi còn nhiều lúng túng trong việc lựa chọn tổ hợp lai nào cho phù hợp với điều kiện nuôi dưỡng ở địa phương... Đứng trước tình hình thực tế đó, nhóm nghiên cứu của Thạc sỹ Phan Văn Hùng - Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết về nông nghiệp - nông thôn - nông dân, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Vĩnh Phúc đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, cải tạo, phát triển đàn dê địa phương theo hướng thịt tại Vĩnh Phúc”, kết quả cụ thể như sau:

I. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI DÊ VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THỊT DÊ

1. Tình hình chăn nuôi dê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Bảng: Số lượng dê phân theo huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

(ĐVT: con)

STT

Huyện, thành, thị

Năm

2006

2007

2008

2009

1

Thành phố Vĩnh Yên

-

-

-

130

2

Thị xã Phúc Yên

900

910

450

360

3

Huyện Lập Thạch

2.000

1.690

1.360

610

4

Huyện Sông Lô

290

5

Huyện Tam Duơng

0

0

0

0

6

Huyện Tam Đảo

120

220

250

400

7

Huyện Bình Xuyên

10

70

80

60

8

Huyện Yên Lạc

-

30

-

10

9

Huyện Vĩnh Tuờng

50

50

-

10

 

Tổng số

3.080

2.970

2.140

1.870

Số lượng dê trên địa bàn toàn tỉnh còn là rất ít và chủ yếu tập trung ở các huyện miền núi như Lập Thạch, Tam Đảo, các huyện, thành, thị khác số lượng không đáng kể.

2. Tình hình chăn nuôi dê ở các xã điều tra

Nhóm nghiên cứu đề tài đã tiến hành chọn 9 xã của 3 huyện Lập Thạch; Tam Dương và Tam Đảo để điều tra tình hình chăn nuôi dê. Những xã được chọn chủ yếu là những xã miền núi, có diện tích đất tự nhiên, có lao động, thuận lợi cho phát triển chăn nuôi dê.

3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi dê

Thịt dê được xem là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng Cholesterol thấp rất tốt cho sức khỏe của con người, dẫn đến giá thịt dê hơi trên thị trường tăng nhanh do nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng đang ngày càng tăng. Hiện nay giá dê thịt trên thị trường Vĩnh Phúc khoảng 80.000 - 90.000 đ/kg thịt hơi, gấp 2 lần so với thịt lợn và thịt bò. Thực tế điều tra ở các hộ chăn nuôi trực tiếp cho biết số lượng dê hiện tại không đáp ứng được nhu cầu của thị trường tiêu thụ trong địa bàn tỉnh chưa nói đến địa bàn các vùng lân cận khác.

Lợi nhuận từ nghề nuôi dê hiện nay lên đến 40-50%. Dê dễ nuôi, sinh sản nhanh, ít bệnh tật và vốn đầu tư thấp. Tuy nhiên, nguồn giống tốt đang thiếu trầm trọng và giá giống cao.

II. NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG THEO HƯỚNG NĂNG SUẤT VÀ PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI ĐỊA PHƯƠNG

1. Kết quả xây dựng mô hình:

Khi đã chọn được mô hình ở địa phương, nhóm thực hiện đề tài đã tiến hành cấp dê đực giống cho các hộ chăn nuôi trên cơ sở thực tế số lượng dê cái của các hộ gia đình. Dê đực giống được cấp về cho các hộ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và sử dụng dê đực giống phối giống cho đàn dê cái của gia đình, Dê đực giống có ngoại hình đẹp đặc trưng của giống, không bị khuyết tật, thể trạng tốt, sức khoẻ bình thường, có lý lịch rõ ràng, được tiêm phòng đầy đủ theo qui định.

2. Khả năng sản xuất của đàn dê địa phương

Bảng: Trọng lượng (P) của đàn dê tại địa phương qua các tháng tuổi

STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

tính

Giới tính

Dê Cỏ

Dê lai F1

(BT x C)

1

P-sơ sinh

(kg)

Đực

1,69

2,25

Cái

1,56

2,05

2

P-6 tháng tuổi

(kg)

Đực

12,5

20,9

Cái

10,4

16,9

3

Các tin đã đưa ngày: