Nghiên cứu, thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật chăn nuôi Đà điểu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

27/04/2011

Đà điểu là loài chim nuôi có tiềm năng to lớn, sẽ đáp ứng thiết thực cho nhu cầu thực phẩm chất lượng cao của con người. Một đà điểu mái trưởng thành một năm cho ra đời 20-25 đà điểu con, sau 12 tháng nuôi, khối lượng mỗi con đạt 90 - 110 kg, tính ra sức sản xuất thịt của mỗi đà điểu mái một năm là 2,0 - 2,5 tấn, gấp 8 - 10 lần so với bò cái. Thịt đà điểu có chất lượng cao, giàu chất dinh dưỡng, đặc biệt là hàm lượng cholesterol rất thấp. Ngoài ra mỡ, da, lông, trứng, móng vuốt của đà điểu là những nguyên liệu quý, sản xuất ra các vật dụng cao cấp, đồ trang sức đắt tiền, những trang phục thời thượng và nhiều tác phẩm nghệ thuật có giá trị. Với đặc tính ưu việt đó chăn nuôi đà điểu đã được nhiều nước quan tâm, phát triển nhanh chóng.

Để mở rộng chăn nuôi đà điểu, Vĩnh Phúc cần nghiên cứu lựa chọn con giống tốt phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thị trường từng vùng, từng địa phương, của tỉnh, đồng thời phải có quy trình kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp đảm bảo cho sự sinh trưởng phát triển của đà điểu và có hiệu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi. Xuất phát từ vấn đề trên năm 2009 Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Vĩnh Phúc triển khai thực hiện đề tài “Nghiên cứu, thử nghiệm các giải pháp kỹ thuật chăn nuôi đà điểu trên địa bàn Tỉnh Vĩnh Phúc”. Kết quả đạt được như sau:

1. Kết quả điều tra hai hộ hiện đang nuôi đà điểu tại Vĩnh Phúc thể hiện ở bảng sau:

Tỷ lệ nuôi sống

Chủ hộ

Địa chỉ

Số con đầu kỳ

Số con lúc 7 tháng tuổi

Số con lúc 12 tháng tuổi

Tỷ lệ nuôi sống(%)

Ông Gia

Định Trung- Vĩnh Yên

20

18

18

90

Ông Vĩnh

Kim Long - Tam Dương

20

16

15

75

Tổng cộng

40

34

33

82,5

Tỷ lệ tiêu tốn thức ăn

Giai

đoạn

 

Hộ

 

Trọng lượng lúc 3 tháng tuổi

Giai đoạn 4 - 7 tháng tuổi

Giai đoạn 8 - 12 tháng tuổi

Trọng lượng lúc 7 tháng tuổi

Tiêu tốn thức ăn tinh/kg

Tiêu tốn thức ăn xanh/kg

Trọng lượng lúc 12 tháng tuổi

Tiêu tốn thức ăn tinh/kg

Tiêu tốn thức ăn xanh/kg

Ông Gia

20,1

74,5

2,7

3,5

107,5

7,4

9,1

Ông Vĩnh

19,8

73,5

2,8

3,4

102,6

7,6

8,9

2. Kết quả nghiên cứu mô hình

a. Một số đặc điểm ngoại hình của đà điểu

Kết quả quan sát về ngoại hình cho thấy: Đà điểu Châu Phi (Ostrich) là loài chim có tầm vóc lớn, đầu nhỏ, cổ dài, mắt to và sáng tinh tường, mỏ rẹt và rộng. Thân hình có hình quả trứng, xương ức không nhô ra như các loài chim khác. Lông bao phủ đầu, cổ, thân... Đùi và hai bên sườn hầu như không có lông. Đặc trưng quan trọng của đà điểu là đôi cẳng dài, chắc chắn và cơ quan tiếp đất gồm hai ngón trên mỗi bàn chân. Đặc điểm đó giúp loài chim không biết bay nâng cao được tốc độ khi chạy.

b. Tỷ lệ nuôi sống đà điểu qua các tháng tuổi

Qua nghiên cứu cho thấy giống đà điểu úc và đà điểu Nam Phi có tỷ lệ sống qua các giai đoạn là như nhau (100%). Như vậy cả hai giống đà điểu trên đều thích nghi với điều kiện chăn nuôi của tỉnh.

c. Khối lượng cơ thể

Đề tài chia 2 giống đà điểu ra nuôi làm 2 lô: Lô I là đà điểu úc và lô II là đà điểu Nam Phi. Kết quả phân tích cho thấy khối lượng của đà điểu cũng tuân theo quy luật chung tăng dần qua các tháng tuổi. Cụ thể như sau: Lúc 3 tháng tuổi khối lượng đà điểu ở các lô tương đương nhau. Đến 7 tháng tuổi khối lượng đà điểu giữa các lô:  lô I là 73,78kg/con, lô II  là 75,25 kg/con. Lô II có khối lượng cao hơn.

Kết thúc giai đoạn thí nghiệm 12 tháng tuổi khối lượng đà điểu ở lô II cho kết quả là: 106,91 kg/con. Lô I cho kết quả thấp hơn (105,97 kg/con).

d. Khả năng thu nhận thức ăn

Khả năng thu nhận thức ăn/ngày của đà điểu thí nghiệm tăng dần trong các giai đoạn tuổi. Giai đoạn 4 - 7 tháng  khả năng thu nhận thức ăn tinh và xanh ở lô I là: 157,73 - 157,73 kg/con; lô II là 147,89 - 165,09kg/con. Giai đoạn 8 - 12 tháng khả năng thu nhận thức ăn tinh và xanh là: Lô I là 247,38 - 247,39kg/con; lô II là 236,10 - 309,87kg/ con.

e. Chi phí thức ăn

Giai đoạn 4 -7 tháng tuổi chi phí thức ăn/kg tăng trọng thấp nhất ở lô II (14.805,0đ/kg), ở lô I tiêu tốn thức ăn cao hơn (16.074,0đ/kg).

Giai đoạn 8 -12 tháng tuổi chi phí thức ăn/kg tăng trọng thấp nhất lô II (41.849,5đ/kg) ;  ở lô I (42.347,3đ/kg).

f. Khả năng cho thịt ở đà điểu lúc 10 tháng tuổi

Giết mổ đà điểu lúc 10 tháng tuổi cho thấy tỷ lệ thân thịt  ở lô I là cao hơn (71,70%), lô II (71,32%). Tỷ lệ thịt tinh so với khối lượng sống cao hơn ở lô I (28,78%), lô II (28,43%).

g. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi đà điểu thịt so với chăn nuôi bò thịt

Nội dung

Bò (đ/con)

Đà điểu (đ/con)

I. Chi phí

10.595.000

5.808.000

Khấu hao chuồng trại

200.000

200.000

Giống

5.000.000

2.700.000

Thức ăn

3.270.000

2.200.000

Công

1.825.000

608.000

Chi khác

300.000

100.000

II. Thu

11.095.000

6.825.000

Bán Phân

1.095.000

 

Bán thịt

10.000.000

6.825.000

Lãi

500.000

1.017.000

Qua bảng trên ta thấy hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi đà điểu thịt (1.017.000đ/con) cao hơn so với hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi bò thịt (500.000đ/con). Hiệu quả đầu tư cho chăn nuôi đà điểu cũng cao hơn (đà điểu 17,5%, bò 4,7%).

Các tin đã đưa ngày: