Đánh giá một số giống ngô nếp, ngô đường lai trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

13/06/2013

 

Sau cây lúa - chủ lực trong số các loại cây lương thực từ nhiều năm nay, cây ngô đóng góp một phần quan trọng hơn cả vào an ninh lương thực của tỉnh Vĩnh Phúc. Nhờ sự phát triển của khoa học chọn tạo, nhiều giống ngô mới có năng suất cao, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao ra đời - trong đó có các giống ngô nếp và ngô đường.

Năm 2012, Viện Nghiên cứu Hợp tác KHKT Châu á - Thái Bình Dương thực hiện đề tài: “Nghiên cứu và đánh giá trên quy mô rộng một số giống ngô nếp, ngô đường lai trong các mùa vụ và vùng sinh thái tỉnh Vĩnh Phúc. Đề tài tiến hành khảo sát trên địa bàn đại diện cho 3 vùng nông nghiệp (NN) của tỉnh Vĩnh Phúc: vùng NN đô thị (huyện Bình Xuyên - BX), vùng NN thâm canh cao đồng bằng (huyện Tam Dương- TD, Yên Lạc - YL) & vùng NN miền núi (thị xã Phúc Yên- PY).

Nhóm nghiên cứu đã chọn các giống ngô thí nghiệm: Nếp lai số 1(NL1), số 5(NL5), số 9 (NL9) và  Đường lai số 10 (ĐL10), Đường lai số 20 (ĐL20) và các giống đối chứng: Ngô nếp Waxy 44 (W44); Ngô đường Sugar 75 (S75)

Sau thời gian nghiên cứu thực tiễn giống thí nghiệm và giống đối chứng (ĐC) được trồng cùng ruộng, cùng chế độ chăm sóc, thu được kết quả như sau:

Qua số liệu của bảng cho thấy, so với các giống ĐC, thì giống ngô mới cho kết quả vượt trội về các chỉ tiêu như: TLNM, TLSS, số ngày mọc lá đầu tiên, độ che phủ, độ dài cờ, chiều cao cây, độ dài bắp, số hàng hạt/bắp, số hạt/hàng...

Với những đặc tính vượt trội, các giống ngô mới đã đem lại những kết quả đáng bất ngờ so với các giống đối chứng. Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu

theo dõi

Địa điểm

Giống

NL1

NL5

NL9

W44

ĐL10

ĐL20

S75

TLNM

( %)

TD

70,03

74,82

84,90

65,01

67,82

83,94

74,04

BX

69,11

68,50

75,16

67,88

63,71

81,60

69,07

PY

72,04

70,25

82,22

63,25

68,50

79,25

73,26

YL

69,32

75,43

81,13

66,87

65,52

79,42

70,32

TLSS

( %)

TD

68,35

72,90

80,32

65,20

65,04

81,23

72,10

BX

67,13

66,02

74,31

65,02

61,58

80,32

67,95

PY

68,47

67,12

79,03

60,32

66,07

76,58

71,32

YL

67,16

70,60

78,46

63,55

63,26

76,28

68,05

 

Gieo ra lá đầu (ngày)

TD

3,50

3,50

3,50

3,50

3,00

3,00

3,00

BX

3,40

3,00

3,00

3,50

3,50

3,50

3,50

PY

3,50

3.00

3,00

3,50

3,50

3,00

3, 00

YL

3,60

3,50

3,50

3.00

3,50

3,50

3,50

 

Độ che phủ

%

TD

93,5

97,8

95,4

93,5

94,7

95,3

96,2

BX

95,6

99,4

99,5

97,8

92,0

105,7

99,4

PY

94,3

98,5

96,9

91,5

92,4

95,6

96,1

YL

97,5

98,6

95,6

95,4

93,7

97,8

95,3

 

 Độ dài cờ

( cm)

TD

39,50

38,80

38,50

39,70

38,80

39,60

38,70

BX

37,90

39,40

36,40

36,60

38,20

38,90

37,70

PY

38,90

39,70

38,80

38,90

37,00

39,50

38,40

YL

37,60

38,60

38,50

39,30

38,10

39,70

36,90

 

Chiều cao cây

( cm)

TD

200,2

180,2

179,5

184,2

170,2

186,4

180.70

BX

203,4

182,6

186,8

165,4

164,3

185,3

189,30

PY

201,7

173,4

180,4

168.5

172,5

175,2

169,90

YL

205,5

184,7

182,2

171,3

170,1

184,5

182,20

 

Chiều   dài bắp

(cm)

TD

16,40

16,50

17,20

13,70

16,30

16,40

16,40

BX

15,50

16,80

17,00

15,30

17,10

19,50

15,50

PY

17,20

17,90

19,10

16,90

17,30

18,20

17,20

YL

17,30

16,40

17,10

15,40

17,00

17,10

15,80

 

Số hàng hạt/bắp

TD

16,20

16,20

15,60

15,20

16,20

16,30

14,60

BX

15,40

16,00

16,00

14,40

17,40

17,10

14,20

PY

15,60

14,70

15,90

13,70

16,10

15,70

14,40

YL

15,10

15,60

15,50

14,20

16,20

16,90

14,50

 

Số hạt /hàng

 

TD

26,30

24,90

26,40

  7,20

36,40

36,30

32,50

BX

25,80

27,30

26,20

26,60

37,00

  6,20

33,00

PY

27,50

25,10

25,80

25,10

34,20

 34,70

31,40

YL

26,50

26,50

25,50

27,40

36,70

36,80

32,30

TD

44,40

43,60

42,80

40,40

47,40

46,00

46,00

1. Nếp lai số 1

TLNM và TLSS, tốc độ che phủ đều cao hơn ĐC nhưng thấp hơn NL5 và NL9. Thời gian thu hoạch bắp tươi 63 - 67 ngày, thời gian ra lá tương đương các giống còn lại và  ĐC. Độ che phủ tương tự ĐC.

Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp (202,7cm và 75,00cm), bắp dài 16,6 cm, có 15,58 hàng hạt/bắp; P1000 hạt 228,30g, màu hạt trắng đục.

Tỉ lệ hạt/bắp 85,99%; NS bắp tươi 126,6 tạ/ha, vượt ĐC (W44) 32,8%; phẩm chất khá, ít nhiễm sâu bệnh thông thường (đục thân, đục bắp, khô vằn...), chống đổ hơn ĐC –W44.

2. Nếp lai số 5

TLNM và TLSS đều cao hơn ĐC. Thời gian thu hoach bắp tươi 68-79 ngày, tốc độ ra lá nhanh hơn NL1 và ĐC; Độ che phủ lớn hơn đáng kể so với NL1, NL9 và ĐC; Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp (180,2cm và 72,98cm), thấp hơn so với NL1 và NL9 song cao hơn ĐC.

Dài bắp 16,9cm, có 15,62 hàng hạt/bắp; số hạt/hàng (25,95); thấp hơn NL1(26,53); P1000 hạt khá 230.9g, màu hạt trắng đục.

Tỉ lệ hạt/bắp 85,55%; NS bắp tươi 125,8 tạ/ha, vượt ĐC (W44) 26,39%;  phẩm chất khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh thông thường (đục thân, đục bắp, khô vằn...). Chống đổ trung bình - hơn ĐC. Vị ngon, dẻo, dễ tiêu thụ hơn NL1.

3. Nếp lai số 9

TLNM và TLSS đều cao nhất trong số ngô nếp và  hơn ĐC. Thời gian thu hoach bắp tươi 69 -78 ngày, tốc độ ra lá nhanh nhất, độ che phủ lớn hơn NL1 và ĐC; Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp (182,2cm và 74,58cm), thấp hơn NL1 song cao hơn NL5 khoảng 2cm.

Bắp dài 17,6cm, số hàng hạt/bắp 15,75 cao hơn các giống nếp còn lại; Số hạt/ hàng (25,98) tương đương NL5, thấp hơn NL1(26,53); P1000 hạt cao 240.00g, màu hạt trắng đục.

Tỉ lệ hạt/bắp 86,0%; NS bắp tươi 126,7 tạ/ha, vượt ĐC (W44) 32,9%; phẩm chất khá, dễ tiêu thụ, ít nhiễm sâu bệnh thông thường (đục thân, đục bắp, khô vằn...), nhiễm rệp cờ nhẹ (1,5); chống đổ trung bình - hơn ĐC.

4. Đường lai 10

TLNM & TLSS đều thấp hơn ĐL20 và  ĐC. TGST 65 -73 ngày, chiều cao cây (169,3 cm) thấp hơn S75; chiều cao đóng bắp (61,5cm) cao hơn ĐC nhưng thấp hơn ĐL20 (66.08cm).

Bắp dài 16,93cm, có 16 đến 17 hàng hạt/bắp; số hạt/hàng 36,08 tương đương ĐL20 nhưng cao hơn ĐC (32.3); P1000 hạt cao 133,4g, hạt màu vàng.

Tỉ lệ hạt/bắp 84,35%; NS bắp tươi 121,00 tạ/ha, hơn ĐC (S75) 11.0%; phẩm chất khá, ít nhiễm các loại sâu bệnh thông thường (đục thân, đục bắp, khô vằn...), chống đổ gãy trung bình, khá hơn ĐL20 và hơn hẳn  ĐC  (rất kém).

5. Đường lai 20

TLNM và TLSS đều cao hơn đáng kể so với ĐL10 và ĐC. Thời gian thu hoạch bắp tươi 65-72 ngày. Chiều cao cây 182.9cm, chiều cao đóng bắp  66.8cm, cao hơn ĐC (180.5cm, 54,7cm). Độ che phủ (98,6%) lớn hơn ĐL10 và ĐC. Tốc độ ra lá nhanh nhất trong 2 giống ngô đường.

Bắp dài 17.8cm, có 16,5 hàng hạt/bắp; số hạt/hàng (36,00) cao hơn ĐC (32,3);  P1000 hạt  cao (141.0g), màu hạt vàng.

Tỉ lệ hạt/bắp 84,3%; NS bắp tươi 145,8 tạ/ha, hơn ĐC(S75: 133,0g); phẩm chất khá hơn ĐL10, tiêu thụ dễ hơn ĐL10, ít nhiễm các loại sâu bệnh thông thường (đục thân, đục bắp, khô vằn...) nhưng cây khá cao, chống đổ yếu hơn ĐL10, song hơn & ĐC (rất kém).

Như vậy, qua thời gian khảo sát, đánh giá 5 giống ngô nếp lai và đường lai tại 3 vùng sinh thái nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc, có thể cho rằng 2 giống ngô nếp (NL5, NL9) và 1 giống ngô đường lai (ĐL 20) biểu hiện nhiều đặc tính tốt, phù hợp với  trên cả 3 vùng sinh thái; Có thể nhân rộng diện tích sản xuất, nhất là khu vực miền núi, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

BT. Phòng CNTT

Các tin đã đưa ngày: