Trách nhiệm, quyền hạn của UBND xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật trong việc người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và thực hiện các quyền của người sử dụng đất

28/04/2011

I. Trong việc người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính:

1. UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo cho người phải thực hiện nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại đất, các loại thuế có liên quan đến đất) để nộp tiền vào kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã (khoản 1 Điều 120 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).

2. Trách nhiệm xác nhận, tiếp nhận hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất):

- Nhận tờ khai nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp hồ sơ nộp tại xã, phường, thị trấn;

- UBND cấp xã xác nhận hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không có tranh chấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai, theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất để làm cơ sở xác định đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất;

- UBND cấp xã nơi đã tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP  và chuyển cho cơ quan thuế để làm căn cứ các khoản thu nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (khoản 4 Điều 4 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP);

- Xác nhận vào đơn đề nghị  ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất, được cấp Giấy chứng nhận (Thông tư số 70/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất).

3. Trách nhiệm về việc tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính (khoản 1 Mục II Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 04 năm 2005 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính  sau đây viết tắt là Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT), ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (cơ quan nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính) có trách nhiệm:

- Cấp phát đầy đủ tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất theo yêu cầu của người sử dụng đất (loại tờ khai tương ứng với khoản thu người sử dụng đất phải nộp) và hướng dẫn người sử dụng kiểm kê đất đai theo đúng Mẫu tờ khai quy định tại điểm 1, mục I Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT.

- Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ hồ sơ của người sử dụng đất nộp, xác nhận và ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT, sau đó chuyển giao cho cơ quan Thuế một bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

4. Trách nhiệm trong thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ (Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ)

UBND cấp xã xác nhận cho tổ chức, cá nhân khi làm hồ sơ kê khai không phải nộp phí trước bạ (khoản 3, 5 mục III) gồm: Xác nhận cho các tổ chức, cá nhân về việc giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối; xác nhận cho các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng kê khai lệ phí trước bạ đất về nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

5. ủy ban nhân dân cấp xã không được tính thêm thuế sử dụng đất nông nghiệp vào tiền thuê đất của các hộ gia đình, cá nhân thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích xã, phường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp (Điều 2 Quyết định số 58/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 về việc bãi bỏ quy định thu thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã tại Thông tư số 89/TC-TCT ngày 09/11/1993 của Bộ Tài chính).

II. Trong việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất:

1. Chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

- ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai).

+ Đối với trường hợp chuyển đổi theo chủ trương chung về dồn điền đổi thửa thì UBND cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường, thị trấn (bao gồm cả tiến độ thời gian thực hiện chuyển đổi) và gửi phương án đến phòng Tài nguyên và Môi trường (khoản 1 Điều 147 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP);

+ Việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa hai hộ gia đình, cá nhân: Trong thời hạn không quá hai ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp xã có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường (khoản 2 Điều 147 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP).

2. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

UBND xã nơi có đất tiếp nhận Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại thôn để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (khoản 1 Điều 27 Luật Đất đai)

3. Tiếp nhận hồ sơ cho thuê quyền sử dụng đất; Hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; Hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và hồ sơ đăng ký góp vốn của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (Điều 128, 129, 130, 131 Luật Đất đai).

4. Thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp,  Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất).

- Trong trường hợp hồ sơ đăng ký được nộp tại UBND xã, thị trấn thì UBND xã, thị trấn thu lệ phí đăng ký, vào sổ tiếp nhận hồ sơ đăng ký thế chấp, bảo lãnh và trao cho người yêu cầu đăng ký giấy biên nhận hồ sơ. Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, UBND xã, thị trấn có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ và lệ phí đăng ký đã thu cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

- UBND xã, thị trấn có trách nhiệm trả cho người yêu cầu đăng ký một bản Đơn yêu cầu đăng ký (hoặc đơn yêu cầu đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, bảo lãnh đã đăng ký/Đơn yêu cầu đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp, bảo lãnh/Đơn yêu cầu sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, bảo lãnh/Đơn yêu cầu xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) hoặc toàn bộ hồ sơ và lệ phí đăng ký đã thu (trong trường hợp từ chối đăng ký) thì trong thời hạn không quá ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả đăng ký (hoặc kết quả sửa chữa sai sót) hoặc nhận được hồ sơ và lệ phí đăng ký (trong trường hợp từ chối đăng ký) do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện chuyển đến đối với trường hợp đăng ký được nộp tại UBND xã, thị trấn.

5. Trách nhiệm của UBND cấp xã trong đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận:

- UBND xã chứng thực văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho tài sản gắn liền với đất; văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất (Điều 23, 24, 26 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT).

- UBND xã, thị trấn trao Giấy chứng nhận (do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi đến) cho người được cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) cho người được cấp đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có) đối với trường hợp nộp hồ sơ đăng ký biến động sau khi cấp Giấy chứng nhận tại xã, thị trấn. (Điều 23, 24, 26, 27, 28, 29 Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT).

Các bài viết khác :
Các tin đã đưa ngày: