Quyết định số 2441/QĐ - TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020

12/05/2011

Ngày 31/12/2010, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký quyết định số 2441/QĐ- TTg về việc phê duyệt chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020. BBT Bản tin Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc xin giới thiệu một số nội dung chính của quyết định như sau:

I. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu chung

Hình thành, phát triển các sản phẩm hàng hóa thương hiệu Việt Nam bằng công nghệ tiên tiến, có khả năng cạnh tranh về tính mới, về chất lượng và giá thành dựa trên việc khai thác các lợi thế so sánh về nhân lực, tài nguyên và điều kiện tự nhiên của đất nước; tăng cường chuyển giao công nghệ, tiếp thu, làm chủ và ứng dụng công nghệ vào các ngành kinh tế - kỹ thuật, công nghiệp then chốt; nâng cao năng lực đổi mới công nghệ của doanh nghiệp và tiềm lực công nghệ quốc gia.

2. Mục tiêu cụ thể

Giai đoạn 2011-2015

- Hình thành, phát triển tối thiểu 10 sản phẩm dựa trên công nghệ tiên tiến và do các doanh nghiệp khoa học và công nghệ sản xuất; phát triển và mở rộng thị trường của sản phẩm quốc gia.

- Tạo cơ sở vật chất kỹ thuật, đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ có đủ năng lực tiếp thu, làm chủ, bản địa hóa và tiến tới tự chủ, sáng tạo công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất các sản phẩm quốc gia khác thay thế nhập khẩu và tăng cường xuất khẩu, tạo tiền đề hình thành các ngành nghề mới.

Giai đoạn 2016 - 2020

- Mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao chất lượng các sản phẩm để đạt hoặc tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế đối với các sản phẩm được triển khai trong giai đoạn 2011  2015; Mở rộng thị phần trong nước, tăng cường xuất khẩu, xây dựng thương hiệu sản phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế.

- Tiếp tục hình thành và phát triển những sản phẩm quốc gia mới và các doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên cơ sở phát huy tiềm lực khoa học và công nghệ trong nước kết hợp với nguồn lực bên ngoài nhằm tạo bước đột phá phát triển một số ngành, lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật.

II. NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm quốc gia

a) Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ nhằm nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến, dây chuyền công nghệ, thiết bị tiên tiến, đổi mới, hiện đại hóa thiết kế sản phẩm, từ đó có khả năng tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao.

b) Tìm kiếm, lựa chọn nhập khẩu công nghệ cao, tập trung nghiên cứu giải mã, thử nghiệm công nghệ nhằm thích nghi, làm chủ, tiến tới bản địa hóa công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

c) Hợp tác nghiên cứu, trao đổi chuyên gia để giải quyết những vấn đề khoa học và công nghệ phức tạp ở trình độ quốc tế, đẩy nhanh việc hình thành các nhóm nghiên cứu mạnh đủ năng lực tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ.

2. Sản xuất thử nghiệm sản phẩm quốc gia, hình thành doanh nghiệp đi tiên phong sản xuất sản phẩm quốc gia.

a) Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ: thiết kế, chế tạo thiết bị và dây chuyền sản xuất thử nghiệm; Mua sắm, nhập khẩu máy móc thiết bị chuyên dụng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho dự án phát triển sản phẩm quốc gia.

b) Thực hiện các hoạt động chuyển giao công nghệ: chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, vật nuôi, chuyển giao bí quyết công nghệ; Xây dựng và hoàn thiện quy trình sản xuất sản phẩm có chất lượng cao và giá cạnh tranh trên thị trường.

c) Sản xuất ở quy mô thử nghiệm; Kiểm tra, đánh giá, hoàn thiện công nghệ để phát triển quy mô và năng lực sản xuất các sản phẩm quốc gia.

d) Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp khoa học và công nghệ đi tiên phong sản xuất sản phẩm quốc gia.

3. Thương mại hóa sản phẩm và phát triển thị trường, hình thành ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sản phẩm quốc gia.

a) Tổ chức xúc tiến đầu tư và xúc tiến thương mại; Tham gia các loại hình hội thảo, triển lãm, hội chợ thiết bị và công nghệ ở trong nước và quốc tế; Phát triển các trung tâm giao dịch sản phẩm tại các vùng kinh tế lớn.

b) Phát triển các dịch vụ tư vấn xây dựng chỉ dẫn địa lý; Xuất xứ hàng hóa, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu Việt Nam; Đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng hiện đại và các hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn tiên tiến.

c) Từng bước phát triển các doanh nghiệp hỗ trợ sản xuất sản phẩm quốc gia, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, làm nền tảng phát triển công nghiệp hỗ trợ; Hình thành ngành kinh tế - kỹ thuật dựa trên sản phẩm quốc gia.

III. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ

a) Đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm chủ công nghệ, quản trị công nghệ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật và quản lý để sớm hình thành đội ngũ chuyên gia, kỹ sư trưởng, công trình sư, giám đốc kỹ thuật. Thúc đẩy hình thành số lượng đông đảo các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia, trọng tâm là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.

b) Lựa chọn một số tổ chức khoa học và công nghệ có tiềm lực khoa học và công nghệ để hình thành các trung tâm ươm tạo. Ưu tiên đầu tư nâng cấp, xây dựng mới một số trung tâm nghiên cứu và triển khai, phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm cho công tác nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và hoạt động sản xuất thử nghiệm các sản phẩm quốc gia với ưu đãi về đất để xây dựng các cơ sở này.

c) Nhà nước ưu tiên và tập trung đủ kinh phí cho các hoạt động tìm kiếm thông tin về công nghệ, mua quyền sở hữu, quyền sử dụng và bí quyết công nghệ; Bảo đảm kinh phí cho nghiên cứu tạo ra công nghệ mới trong nước, thuê chuyên gia, tư vấn nước ngoài.

2. Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao công nghệ, hoàn thiện công nghệ và sản xuất thử nghiệm sản phẩm quốc gia.

a) Nhà nước hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạt động chuyển giao công nghệ theo các đối tượng, hình thức và phương thức quy định tại Điều 7, Điều 12 và Điều 18 Luật Chuyển giao công nghệ.

b) Đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ngoài các nội dung chi theo quy định hiện hành, được sử dụng kinh phí để mua quyền và công cụ phần mềm; Giống cây trồng, vật nuôi; Thiết bị, tài liệu kỹ thuật, thông tin sở hữu trí tuệ, bí quyết công nghệ; Nhập khẩu sản phẩm mẫu để phân tích và giải mã công nghệ; Thuê chuyên gia tư vấn nước ngoài để đánh giá, định giá và giải mã công nghệ.

c) Dự án sản xuất thử nghiệm được nhà nước xem xét hỗ trợ tối đa 50% tổng mức kinh phí đầu tư dự án không bao gồm giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có.

d) Nhà nước hỗ trợ kinh phí kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm trong giai đoạn sản xuất lô số không; Xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng, xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm quốc gia.

3. Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ sản xuất sản phẩm quốc gia

a) Về tín dụng

- Vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và Ngân hàng Phát triển Việt Nam tối đa 85% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động) với lãi suất cho vay, thời hạn vay và thời hạn ân hạn với mức ưu đãi cao nhất;

- Xem xét bảo lãnh vốn vay, cho vay lại với lãi suất ưu đãi đối với các trường hợp cụ thể khi có nhu cầu vay vốn ODA hoặc của tổ chức tài chính quốc tế.

b) Về thuế

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu, xử lý, thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm quốc gia và các linh phụ kiện phụ trợ theo quy định của pháp luật.

c) Về sử dụng đất

- Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đào tạo chiều sâu để sản xuất sản phẩm quốc gia được ưu tiên bố trí địa điểm trong các khu, cụm, điểm công nghiệp, khu công nghệ cao.

- Tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp xây dựng phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm và trạm thử nghiệm phục vụ nghiên cứu sản phẩm quốc gia được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất với ưu đãi cao nhất về tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và phát triển thị trường.

a) Sản phẩm quốc gia và doanh nghiệp sản xuất sản phẩm quốc gia được ưu tiên tham gia vào các chương trình xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại của Nhà nước.

b) Nhà nước khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp các điều kiện cần thiết để tham gia các hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế.

c) Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng đầu vào cho sản xuất sản phẩm quốc gia hoặc doanh nghiệp mua các sản phẩm quốc gia mới trong các dự án sử dụng vốn ngân sách được áp dụng hình thức chỉ định thầu hoặc giao thầu theo quy định của pháp luật.

d) Phát triển các tổ chức, dịch vụ tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng các tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế và xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và các đối tượng sở hữu trí tuệ khác của địa phương.

đ) Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng liên kết, bảo đảm nguyên liệu chế biến, phân phối sản phẩm trên thị trường.

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

 Nguyễn Tấn Dũng

Các tin đã đưa ngày: