Giới thiệu một số tiến bộ kỹ thuật nổi bật của Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

27/04/2011

(Tiếp theo kỳ trước)

III. MỘT SỐ TIẾN BỘ KỸ THUẬT VỀ CÂY CÓ CỦ

A. Cây khoai tây

40. Giống Khoai tây Diamant

Giống khoai tây Diamant là giống nhập nội từ Hà Lan.

- Thời gian sinh trưởng (TGST): 85 - 90 ngày.

- Năng suất: 18 - 22 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu bệnh mốc sương và virus Y ở mức trung bình.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

41. Giống Khoai tây P3

Giống khoai tây P3 do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tập đoàn giống của Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây Quốc tế (CIP).

- TGST: 90 - 100 ngày.

- Năng suất: 20 - 25 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu bệnh mốc sương ở mức trung bình, bệnh virus Y ở mức khá.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

42. Giống Khoai tây KT3

Giống khoai tây KT3 do Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn lọc từ tập đoàn giống của Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây Quốc tế (CIP).

- TGST: 80 - 85 ngày.

- Năng suất: 20 - 25 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu bệnh mốc sương và bệnh virus Y ở mức trung bình, bệnh héo xanh ở mức kém.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

43. Giống Khoai tây Solara

Giống khoai tây Solara là giống nhập nội từ Đức.

- TGST: 80 - 90 ngày.

- Năng suất: 17 - 22 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu bệnh mốc sương ở mức trung bình và bệnh virus Y ở mức tương đối khá.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

44. Giống Khoai tây Eben

Giống khoai tây Eben được chọn lọc từ tập đoàn khoai tây nhập nội của úc, giống được công nhận cho sản xuất thử theo Quyết định số 88/QĐ-TT-CLT ngày 22/4/2008.

- TGST: 90 - 95 ngày.

- Năng suất: 25 - 30 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu khá với bệnh mốc sương, virus, héo xanh.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

45. Giống Khoai tây Sinora

Giống khoai tây Sinora được chọn lọc từ tập đoàn khoai tây Hà Lan nhập nội, giống được công nhận cho sản xuất thử theo Quyết định số 293/QĐ-TT-CLT ngày 26/11/2008.

- TGST: 85 - 90 ngày.

- Năng suất: 25 - 30 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu khá với bệnh mốc sương, virus và héo xanh.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

46. Giống Khoai tây Marabel

Giống khoai tây Marabel là giống nhập nội từ Đức.

- TGST: 85 - 90 ngày.

- Năng suất: 22 - 26 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chống chịu bệnh mốc sương ở mức trung bình và bệnh virus Y ở mức tương đối khá.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

47. Giống Khoai tây Atlantic

Giống khoai tây Atlantic có nguồn gốc từ Mỹ, được lai tạo và chọn lọc tại Bang Florida từ tổ hợp lai Wauseon và Lenape.

- TGST: 90 - 100 ngày.

- Năng suất: 25 - 35 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu bệnh: Chịu nhiệt tốt, kháng bệnh rất tốt với virus, bệnh ghẻ, bệnh héo xanh và mốc sương, chống bệnh tốt với nhóm A của tuyến trùng.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/10 - 25/11, vụ xuân từ 1/12 - 30/12.

B. Cây khoai lang

48. Giống Khoai lang KB1

Giống khoai lang KB1 được chọn tạo từ tổ hợp thụ phấn tự do của giống mẹ Regal, có nguồn gốc từ Mỹ, công nhận chính thức theo Quyết định số 5310/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/11/2002.

- TGST: 110 - 120 ngày.

- Năng suất củ: 18 - 22 tấn/ha, nếu thâm canh cao có thể đạt 25 - 30 tấn/ha .

- Khả năng thích ứng rộng, có thể trồng được 3 - 4 cụ liên tiếp/năm.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/9 - 15/10, vụ xuân từ 15/1 - 25/2.

- Mật độ trồng: 3,5 - 4,0 vạn dây/ha (4dây/1m dài).

49. Giống Khoai lang KL5

Giống khoai lang KL5 được chọn tạo từ quần thể thụ phấn tự do của giống số 8, giống được công nhận chính thức theo Quyết định số 1659/QĐ-BNN-KHCN ngày 13/5/1999.

- TGST: 100 - 120 ngày.

- Năng suất củ: 15 - 20 tấn/ha, năng suất thân lá 15 - 20 tấn/ha .

- Khả năng chống chịu: Chịu rét khá.

- Thời vụ trồng: Vụ đông từ 15/9 - 15/10, vụ xuân từ 15/1 - 25/2.

- Mật độ trồng: 3,5 - 4,0 vạn dây/ha (4dây/1m dài).

50. Giống Khoai lang VX-37-1

Giống khoai lang VX-37-1 được tuyển chọn từ tập đoàn nhập nội từ Đài Loan, giống được công nhận chính thức theo Quyết định số 147/QĐ-BNN-KHCN ngày 9/3/1995.

- TGST: 90 - 95 ngày.

- Năng suất củ: 10 - 15 tấn/ha.

- Khả năng chống chịu: Chịu nóng khá, chịu rét kém.

- Thời vụ trồng: Vụ thu đông từ 15/8 - 5/10, vụ xuân từ 15/1 - 1/3.

- Mật độ trồng: 3,5 - 4,0 vạn dây/ha (4dây/1m dài).

51. Giống Khoai lang KLC266

Giống khoai lang KLC266 được chọn lọc từ dòng 2 của giống CIP05-6:MS 422656 (Huambachero).

- TGST: Vụ đông 120 ngày, vụ xuân 150 - 180 ngày.

- Năng suất củ: 18 - 20 tấn/ha/vụ .

- Thời vụ trồng: Vụ thu đông từ 20/8 - 10/9, vụ xuân từ 20/1 - 20/2.

- Mật độ trồng: 3,5 - 4,0 vạn dây/ha (4dây/1m dài).

C. Cây sắn

52. Giống sắn KM98-7

Giống sắn KM98-7 được chọn lọc từ tổ hợp lai CIAT/Colombbia, giống được công nhận theo Quyết định số 216/QĐ-TT-CTP ngày 2/10/2008.

- TGST: 7 - 10 tháng, ngắn hơn các giống đang trồng từ 1 - 2 tháng.

- Năng suất: 25 - 40 tấn/ha.

- Thời vụ trồng: Trồng thích hợp từ cuối tháng 2 đến cuối tháng 3.

- Mật độ trồng: 10.000 - 12.500 cây/ha.

53. Giống dong riềng DR1

Giống DR1 được chọn lọc từ tập đoàn giống dong riềng của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây có củ.

- TGST: 280 - 300 ngày.

- Năng suất: 35 - 60 tấn/ha, hàm lượng tinh bột: 21 - 23%.

- Khả năng chống chịu: Có sức sống rất mạnh, chống đổ tốt, có khả năng thích nghi cao với điều kiện ngoại cảnh, chống chịu tốt với sâu bệnh (đặc biệt là bệnh khô lá), chống chịu tốt với giá rét.

- Thời vụ trồng: Tháng 2 - tháng 3.

- Mật độ trồng: 3.500 - 4.000 khóm/ha, hàng cách hàng 50 - 60cm, cây cách cây 25 - 30cm.

(còn nữa)

Theo Viện CLT – CTP

Các bài viết khác :
Các tin đã đưa ngày: